Cách cài đặt WordPress trên Ubuntu 18.04 bằng LAMP Stack

Chia sẻ kiến thức 02/01/2022

Hướng dẫn sau đây sẽ trình bày chi tiết quá trình cài đặt, từ thiết lập Apache đến cấu hình WordPress thông qua trình duyệt web. Muốn cài đặt WordPress trên Ubuntu cần lưu ý là truy cập vào VPS bằng SSH. Cùng FUNiX tìm hiểu cách cài đặt WordPress trên Ubuntu 18.04 bằng LAMP Stack.

>> 4 lợi ích khi chuyển sang hệ điều hành Linux

>> Vì sao các lập trình viên lựa chọn WordPress để phát triển website?

WordPress là Hệ thống quản lý nội dung (CMS) mã nguồn mở và miễn phí, cung cấp năng lượng cho hơn 42% các trang web. Nếu chúng ta có quyền truy cập vào Máy chủ riêng ảo (VPS ), thì có thể lưu trữ trang web WordPress của mình trên đó.

Có thể cài đặt WordPress trên Ubuntu 18.04 bằng cách sử dụng ngăn xếp LAMP (Linux, Apache, MySQL và PHP) để kiểm soát hoàn toàn phần phụ trợ.

Cài đặt và cấu hình Apache2

Bước đầu tiên để thiết lập ngăn xếp LAMP là cài đặt và cấu hình server web Apache2. Bắt đầu bằng cách mở ứng dụng Terminal trên Ubuntu.

Mở ứng dụng Terminal
Mở ứng dụng Terminal

Sau đó, nhập lệnh:

$ sudo apt update -y

Nếu bạn được yêu cầu nhập mật khẩu, hãy nhập mật khẩu Ubuntu của bạn và nhấn Enter. Lưu ý là trong quá trình bạn nhập thì mật khẩu sẽ không hiển thị.

Nhập mật khẩu Ubuntu
Nhập mật khẩu Ubuntu.

Tiếp đến, chạy lệnh sau để cài đặt máy chủ web Apache2 trên Ubuntu:

$ sudo apt install apache2

Nếu bạn sử dụng Uncomplicated Firewall (UFW), nó có thể hạn chế lưu lượng HTTP và HTTPS của Apache. Để kiểm tra cấu hình ứng dụng UFW, hãy nhập lệnh sau:

$ sudo ufw app list

Đầu ra sẽ như thế này:

Available applications:

 Apache

 Apache Full

 Apache Secure

 OpenSSH

Cài đặt MySQL

Bước tiếp theo là cài đặt cơ sở dữ liệu MySQL trong khi Adapter đang chạy. Chạy lệnh sau trên Terminal:

$ sudo apt install mysql-client-core-5.7

Lúc này bạn sẽ nhận được lệnh nhắc nhập mật khẩu và để hoàn tất cài đặt hãy nhấn Y và Enter. Mở thiết bị đầu cuối MySQL bằng cách nhập:

$ sudo mysql

Đặt mật khẩu cho người dùng root bằng lệnh này:

mysql> ALTER USER ‘root’@’localhost’ IDENTIFIED WITH

mysql_native_password BY ‘YOURPASSWORD;

Chạy lệnh Flush để thực hiện những thay đổi này:

mysql> FLUSH PRIVILEGES;

Gõ exit để đóng dấu nhắc lệnh MySQL và hoàn tất quá trình cài đặt.

Cài đặt PHP

WordPress muốn giao tiếp với cơ sở dữ liệu MySQL và hiển thị nội dung động thì cần có PHP. Để cài đặt PHP, hãy chạy lệnh sau:

$ sudo apt install php libapache2-mod-php php-mysql

Sau đó, cài đặt các phần mở rộng PHP bổ sung cho WordPress bằng cách nhập lệnh sau:

$ sudo apt install php-curl php-gd php-xml php-mbstring php-xmlrpc php-zip php-soap php-intl

Khi bạn yêu cầu một thư mục mà không chỉ định tên tệp, nó sẽ được hiển thị mặc định là index.html. Nếu bạn muốn tải index.php để thay thế, hãy chạy lệnh sau:

$ sudo nano /etc/apache2/mods-enabled/dir.conf

Bạn sẽ nhìn thấy:

Nội dung xuất hiện sau khi chạy lệnh trên
Nội dung xuất hiện sau khi chạy lệnh trên.

Thay thế index.html bằng index.php và di chuyển index.cgi sang bên phải. Lưu tệp để tiếp tục.

Khởi động lại máy chủ Apache bằng lệnh sau để thực hiện các thay đổi:

$ sudo systemctl restart apache2

Để kiểm tra xem PHP có hoạt động hay không, hãy tạo một tệp PHP mẫu, đặt tên là sample.php và thêm mã sau vào đó:

<? php

phpinfo ();

?>

Thêm tệp này vào thư mục gốc của Apache là /var/www/html/. Để truy cập tệp, nhập http://your_public_IP/Sample.php vào trình duyệt web.

Thiết lập MySQL cho WordPress

Tạo một cơ sở dữ liệu WordPress và thiết lập cho nó một tài khoản người dùng mới để giúp cho việc quản lý trang web dễ dàng hơn và cải thiện tính bảo mật.

Trên Terminal, đăng nhập vào tài khoản gốc MySQL bằng cách nhập:

$ sudo mysql -u root -p

Lúc này bạn sẽ nhận được lời nhắc nhập mật khẩu gốc MySQL đã được thiết lập trước đó. Để tạo một cơ sở dữ liệu riêng biệt mà WordPress sẽ kiểm soát, hãy nhập:

mysql> CREATE DATABASE WordPressDB DEFAULT CHARACTER SET utf8 COLLATE utf8_unicode_ci;

Chúng ta sẽ tạo một tài khoản người dùng MySQL để hoạt động trên cơ sở dữ liệu mới. Sử dụng testhostinger làm tên người dùng:

mysql> GRANT ALL ON WordPressDB.* TO ‘testhostinger’@’localhost’ IDENTIFIED BY ‘newpassword;

Tại newpassword hãy nhập một mật khẩu đủ mạnh.

Sau khi hoàn tất, xóa các đặc quyền để MySQL thực hiện các thay đổi:

mysql> FLUSH PRIVILEGES;

Cuối cùng, gõ lệnh sau để thoát MySQL:

mysql> EXIT;

Chuẩn bị cài đặt WordPress trên Ubuntu

Cài đặt WordPress trên cơ sở dữ liệu MySQL mới và người dùng vừa được tạo.

Bắt đầu bằng cách tạo tệp cấu hình Apache WordPress.conf trong thư mục /etc/apache2/sites-available/. Lưu ý rằng tên tệp và tên miền trên Linux có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

Sau đó, tạo một thư mục cho WordPress trong /var/www/. Đường dẫn đầy đủ sẽ là /var/www/wordpress.

Mở WordPress.conf và kích hoạt .htaccess bằng cách thêm các dòng lệnh vào khối VirtualHost:

<Directory /var/www/wordpress/>

AllowOverride All  

</Directory>

Lưu các tập tin.

Tiếp theo, bật mod_rewrite để sử dụng tính năng liên kết cố định của WordPress bằng cách chạy lệnh sau trong Terminal:

$ sudo a2enmod rewrite

Trong tệp /etc/apache2/apache2.conf, thay đổi lệnh ServerName thành địa chỉ IP hoặc tên của server. Nếu không biết địa chỉ IP, bạn có thể xem trên Terminal bằng cách chạy lệnh:

$ ip a

Bạn sẽ thấy địa chỉ IP của mình bên cạnh inet.

Để chuẩn bị cho quá trình cài đặt WordPress, hãy truy cập web và tải xuống WordPress 5.7.1.

Định cấu hình và cài đặt WordPress trên Ubuntu

Quay lại Terminal của Ubuntu và nhập lệnh sau:

$ sudo apt install wget -y

Sau đó dán liên kết tải WordPress:

$ wget https://wordpress.org/latest.zip

Chạy các lệnh sau để giải nén tệp:

$ ls

$ sudo apt install unzip -y

$ unzip latest.zip

Sau đó sao chép tất cả các tệp vào thư mục gốc của web:

$ sudo cp – r * /var/www/html

Truy cập /var/www/html bằng cách gõ:

$ cd /var/www/html

$ ls

Bước cuối cùng là xóa index.html:

$ sudo rm -rf index.html

$ ls

Sau khi hoàn tất, hãy khởi động lại Apache2:

$ sudo systemctl restart apache2

$ sudo chown -R www-data:www-data /var/www/

Chúng ta có một cách khác để cài đặt WordPress. Bắt đầu bằng cách thay đổi vị trí hiện tại thành một thư mục:

cd /tmp

curl -O https://wordpress.org/latest.tar.gz

Giải nén tệp này bằng cách sử dụng:

tar xzvf latest.tar.gz

Tại đây, hãy tạo tệp .htaccess :

vi /tmp/wordpress/.htaccess

Lưu các tập tin. Sau đó, đổi tên tệp wp-config-sample.php bằng lệnh:

Mv/tmp/wordpress/wp-config-sample.php/tmp/wordpress/wp-config.php

Tạo thư mục update để trong tương lai WordPress không gặp vấn đề về quyền:

mkdir /tmp/wordpress/wp-content/upgrade

Lệnh này đã được hoàn thành thiết lập ban đầu. Bây giờ chúng ta có thể sao chép các tệp vào thư mục gốc: 

$ sudo cp -a /tmp/wordpress/. /var/www/wordpress

Thay đổi quyền sở hữu các tệp WordPress thành người dùng và nhóm www-data để đảm bảo mọi thứ hoạt động chính xác. Server Apache sẽ sử dụng chúng.

Chạy lệnh sau để thay đổi quyền sở hữu:

$ sudo chown -R www-data:www-data /var/www/wordpress

Sau đó, cài đặt quyền chính xác cho các thư mục và tệp:

$ sudo find /var/www/wordpress/ -type d -exec chmod 750 {} \;

$ sudo find /var/www/wordpress/ -type f -exec chmod 640 {} \;

Bạn cũng cần tạo các salt trong WordPress cho các cấu hình ban đầu. Để thực hiện việc này, chạy lệnh sau:

curl -s https ://api.wordpress.org/secret-key/1.1/salt/

Mỗi khi chạy lệnh này sẽ tạo ra các giá trị salt duy nhất. Sao chép đầu ra và thay thế các giá trị giả trong tệp wp-config.php. Nhập lệnh này để chỉnh sửa tệp:

vi /var/www/wordpress/wp-config.php

Tệp wp-config.php cũng chứa các chi tiết cấu hình cơ sở dữ liệu ở trên cùng. Sử dụng các giá trị bạn đã đặt cho WordPress để thế DB_NAME, DB_USERDB_PASSWORD.

define(‘DB_NAME’, ‘WordPressDB’);

/** MySQL database username */

define(‘DB_USER’, ‘WordPressUser’);

/** MySQL database password */

define(‘DB_PASSWORD’, ‘DB_Password’);

Cuối cùng, add thêm phương thức hệ thống tệp ở dưới cùng:

define(‘FS_METHOD’, ‘direct’);

Lưu tệp sau khi thực hiện các thay đổi.

Hoàn tất thiết lập thông qua trình duyệt web

Chúng ta sẽ hoàn tất việc thiết lập WordPress thông qua giao diện web. Mở trình duyệt web và nhập địa chỉ IP của server.

Thiết lập WordPress tiêu chuẩn sẽ gồm các bước sau:

1. Chọn một ngôn ngữ cho WordPress và click vào Continue.

Chọn ngôn ngữ cho WordPress

2. Xuất hiện thông báo Welcome to WordPress. Click vào Let’s go để tiếp tục

Click vào Let’s go để tiếp tục

3. WordPress sẽ hiển thị một biểu mẫu. Điền thông tin chi tiết vào như sau:

  • Database Name – nhập tên cơ sở dữ liệu bạn đã thiết lập khi cấu hình MySQL.
  • Username – nhập tên người dùng bạn đã thiết lập cho cơ sở dữ liệu trước đó.
  • Password – nhập mật khẩu bạn đã tạo.
  • Database Host – ở đây giữ giá trị mặc định là localhost.
  • Table Prefix – trong trường này để lại wp_.

Click vào Submit để tiếp tục

Click vào Submit để tiếp tục

4.  Xuất hiện một thông báo mới với nội dung WordPress hiện có thể giao tiếp với cơ sở dữ liệu của bạn. Click vào Run the installation. Sau đó nhập thêm một số thông tin sau:

  • Site Title – nhập tên trang web WordPress. Nên nhập tên miền để tối ưu hóa trang web.
  • Username – tạo một tên người dùng mới dùng để đăng nhập vào WordPress.
  • Password – tạo mật khẩu cho người dùng.
  • Your Email – thêm địa chỉ email để cập nhật và thông báo.
  • Search engine visibility – có thể bỏ chọn hộp này cho đến khi trang web sẵn sàng.

Click vào nút Install WordPress để kết thúc quá trình cài đặt WordPress.

Click vào Install WordPress để hoàn tất cài đặt

5. Xuất hiện thông báo Success! cùng với biểu mẫu đăng nhập. Từ trang này chúng ta đã có thể truy cập WordPress ngay

Bấm Log In ở màn hình Success!
Bấm Log In ở màn hình Success!

Khi đã đăng nhập vào trang web WordPress của mình, bạn có thể cài đặt các plugin và theme để thực hiện tùy chỉnh.

Lưu ý rằng lúc này trang web WordPress của bạn chưa có tên miền, trước khi đặt trang web ở chế độ công khai hãy thiết lập cho nó một tên miền.

FUNiX hy vọng bài viết này đã giúp các bạn biết cách cài đặt WordPress trên Ubuntu 18.04 bằng LAMP Stack. Xem thêm các bài viết bổ ích tại FUNiX.

Bài gốc: https://www.hostinger.com/tutorials/how-to-install-wordpress-on-ubuntu-using-lamp-stack/

Phạm Thị Thanh Ngọc (theo Hostinger Tutorials)

Bình luận (
0
)

Bài liên quan

5 xu hướng công nghệ thúc đẩy AI, Cloud và Phân tích dữ liệu năm 2022

Sự phát triển mạnh của VR, tối ưu hóa quy trình hay tự động hóa sản xuất v.v..dự đoán sẽ là những xu hướng công nghệ cao thúc đẩy sự phát triển mạnh trong lĩnh vực AI, cloud và phân...

Cách tạo mật khẩu mạnh mà bạn sẽ không quên

Dưới đây là một số thủ thuật để duy trì các mật khẩu mạnh, riêng biệt cho tất cả các tài khoản trực tuyến của bạn.

5 mẹo để bảo mật cho thiết bị IoT 

Các thiết bị nhà thông minh đang ngày càng trở nên phổ biến, nhưng với nhiều thiết bị được kết nối như vậy, network (mạng) của bạn an toàn đến mức nào? Hãy cùng FUNiX tìm hiểu cách giữ an...

Bóng đèn thông minh có thể gây nguy hiểm cho mạng gia đình như thế nào? 

Bóng đèn thông minh có nhiều tính năng tuyệt vời nhưng bạn có biết nó có thể khiến mạng gia đình của bạn gặp nhiều rủi ro không?

Tổng quan về port scanning (quét cổng)

Khi máy tính của bạn kết nối với Internet, nó sẽ sử dụng các "port" (cổng) để giúp thực hiện công việc của mình. Cả quản trị viên mạng và tin tặc đều muốn quét các port này để tìm...

Bài liên quan

  • Tầng 0, tòa nhà FPT, 17 Duy Tân, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
  • info@funix.edu.vn
  • 0782313602 (Zalo, Viber)        

yêu cầu gọi lại